Điều Lệ Hiệp Hội

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI VẬN TẢI Ô TÔ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 2569/QĐ-UBND

ngày 11 tháng 06 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

 Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

 1. Tên tiếng Việt: Hiệp Hội Vận Tải Ô Tô Đà Nẵng.

 2. Tên tiếng Anh: Danang Automobile Transportation Association.

 3. Tên viết tắt: DANATA.

 4. Biểu tượng:

                                                                                                                                             

  Điều 2. Tôn chỉ, mục đích hoạt động

Hiệp Hội Vận Tải Ô Tô Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hoạt động trong các lĩnh vực vận tải ô tô và liên quan đến hoạt động vận tải ô tô, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và cộng đồng; thúc đẩy ứng dụng công nghệ, phát triển vận tải xanh, an toàn và hiệu quả; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, đô thị thông minh và bền vững của thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng. Hiệp hội hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại 421 đường Trần Hưng Đạo, Phường An Hải, Thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi thành phố Đà Nẵng, trong các lĩnh vực vận tải ô tô và liên quan đến hoạt động vận tải ô tô.

2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hiệp hội

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội.

 

Chương II

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 7. Quyền của Hiệp hội

1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Được quyền khảo sát, xây dựng và công bố báo cáo định mức chi phí vận tải cơ sở trong từng thời kỳ để hội viên làm căn cứ đàm phán hợp đồng kinh tế.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện các dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ủy quyền, giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

7. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

            8. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân hội viên có thành tích trong công tác chuyên môn và phát triển Hiệp hội.

            9. Xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân hội viên vi phạm Điều lệ Hiệp hội.

Điều 6. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.

3. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước.

4. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

5. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội. Xây dựng khung quy tắc cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn tình trạng phá giá hoặc cạnh tranh không trung thực giữa các hội viên, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng chi phí.

6. Xây dựng và tổ chức các hoạt động an sinh xã hội, cứu trợ khẩn cấp cho hội viên và người lao động (lái xe, nhân viên) của hội viên gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn nghề nghiệp hoặc biến động cực đoan của thị trường.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Tham gia các chương trình, đề án bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số và phát triển vận tải xanh.

9. Tham gia góp ý, phản biện xã hội đối với các quy hoạch, chính sách phát triển giao thông - vận tải của thành phố.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

11. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được Đảng, Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên: Đại diện các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực vận tải ô tô và liên quan đến hoạt động vận tải ô tô tự nguyện có đơn xin gia nhập Hiệp hội, được xem xét kết nạp làm hội viên của Hiệp hội.

2. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

a) Hội viên chính thức: Đại diện các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân của Việt Nam hiện đang sinh sống, hoạt động hợp pháp tại thành phố Đà Nẵng, hoạt động trong trong các lĩnh vực vận tải ô tô và liên quan đến hoạt động vận tải ô tô, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện có đơn gia nhập Hiệp hội và tuân thủ các quy định của Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

b) Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, thì được Hiệp hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết. Tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập và đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa có nguyện vọng trở thành hội viên chính thức thì có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.

c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam là những người hoạt động xuất sắc, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, được Hiệp hội mời, suy tôn làm hội viên danh dự.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được tham dự Đại hội và tham gia các hoạt động của Hiệp hội; được ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban Chấp hành Hiệp hội và các chức vụ khác của Hiệp hội.

2. Được tham gia thảo luận, biểu quyết các chủ trương của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với Đại hội, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội.

3. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp Hội, của ngành vận tải, được chia sẻ các cơ hội kinh doanh mà Hiệp hội có được, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.

4. Được tham gia các hoạt động hợp tác đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao kỹ thuật công nghệ... do Hiệp hội tổ chức; được yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

5. Được ưu tiên tiếp cận và sử dụng các gói dịch vụ, sản phẩm ưu đãi từ các đối tác liên kết theo các thỏa thuận hợp tác Hiệp hội đã ký kết. Được ưu tiên tham gia vào chuỗi cung ứng khép kín của Hiệp hội, bao gồm: mua sắm chung vật tư, thiết bị, dịch vụ… với giá ưu đãi và sử dụng dịch vụ của nhau giữa các hội viên với mức phí ưu tiên. Hiệp hội đóng vai trò trung gian điều phối và giám sát chất lượng các chương trình liên kết để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho hội viên.

6. Những hội viên trong quá trình hoạt động đạt được những thành tích xuất sắc đóng góp cho Hiệp hội được khen thưởng và đề xuất các ngành, các cấp khen thưởng theo quy định của pháp luật.

7. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không muốn tiếp tục tham gia Hiệp hội.

8. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được tham gia bầu cử, ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ của Hiệp hội, quy định của Hiệp hội; không tự ý nhân danh Hiệp hội trong tất cả các hoạt động khi chưa được Hiệp hội cho phép bằng văn bản.

2. Tham gia tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; xây dựng hình ảnh, uy tín, đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động vận tải; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.

3. Cung cấp thông tin trung thực hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho mục đích thống kê, báo cáo khi Hiệp hội yêu cầu.

4. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.

5. Hội viên liên kết và hội viên danh dự không đóng hội phí.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội

1. Thủ tục kết nạp Hiệp hội:

a) Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội, gửi hồ sơ về Văn phòng Hiệp hội. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin gia nhập Hiệp hội (theo mẫu do Ban Chấp hành quy định).

- Bản sao đăng ký kinh doanh.

b) Ban Chấp hành xét và công nhận hội viên chính thức, hội viên liên kết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Ban Chấp hành xét và quyết định công nhận hội viên danh dự.

d) Hội viên được Ban Chấp hành cấp Giấy chứng nhận hội viên.

2. Thôi tư cách hội viên: Hội viên không còn tư cách hội viên theo một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể.

b) Ban Chấp hành quyết định thôi tư cách đối với hội viên:

- Hội viên không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hiệp hội.

- Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc quyền lợi của Hiệp hội.

c) Hội viên tự nguyện và có đơn xin thôi tư cách hội viên.

             3. Quy định về quản lý hồ sơ và thẻ hội viên

    Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể:

               - Trình tự, thủ tục kết nạp hội viên.

               - Thủ tục cho hội viên ra khỏi Hiệp hội.

               - Quản lý việc cấp phát và sử dụng thẻ hội viên.

           Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng, các ban chuyên môn và các pháp nhân, tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu; Đại hội có thể được tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp, bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;

b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;

c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội;

d) Thông qua điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;

đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);

 e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có);

i) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

b) Các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội và là cơ quan lãnh đạo Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Chấp hành, hình thức bầu cử do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ Đại hội. Ủy viên Ban Chấp hành phải là đại diện hợp pháp của tổ chức hội viên, có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải ô tô và liên quan đến lĩnh vực vận tải ô tô, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý kỷ luật nghiêm trọng trong 03 năm gần nhất.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội.

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội; ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội thông qua.

e) Xét kết nạp, khai trừ, khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Hiệp hội.

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Hiệp hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

b) Ban Chấp hành họp định kỳ sáu tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành có thể được tổ chức dưới hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp và hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.

Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín hoặc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội nội bộ (nhóm Zalo chuyên trách, emai, google drive…) để thảo luận và lấy ý kiến biểu quyết đối với các vấn đề khẩn cấp. Quyết định được thông qua khi có xác nhận đồng ý của trên 1/2 tổng số thành viên qua các phương tiện điện tử này. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn để thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.

4. Quy định về việc chấm dứt tư cách Ủy viên Ban Chấp hành:

a) Tư cách Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ chấm dứt theo một trong các trường hợp sau:

- Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội tự nguyện và có Đơn xin thôi tư cách Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

- Ủy viên Ban Chấp hành thường xuyên không tham gia các hoạt động của Ban Chấp hành theo quy định mà không có lý do chính đáng, được sự nhất trí của trên ½ Ủy viên Ban Chấp hành tán thành bằng Biên bản hoặc Nghị quyết của Ban Chấp hành.

- Ủy viên Ban Chấp hành khi Ủy viên Ban Chấp hành vi phạm các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, được sự nhất trí của trên ½ Ủy viên Ban chấp hành tán thành bằng Biên bản hoặc Nghị quyết của Ban Chấp hành.

 - Ủy viên Ban Chấp hành khi bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách Ủy viên Ban Chấp hành.

b) Quyền và nghĩa vụ của Ủy viên Ban Chấp hành chấm dứt sau khi Ban Thường vụ thay mặt Hiệp hội ra thông báo chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Ủy viên Ban Chấp hành theo quy định tại Điều lệ Hiệp hội và pháp luật.

Điều 15. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ theo nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.

d) Xem xét, đề nghị Ban Chấp hành nội dung bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

e) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

b) Ban Thường vụ ba tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/3 (một phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ, hình thức họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp.

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có từ 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn để thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.

 

Điều 16. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên.

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

c) Dự một số cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo quy chế của Hiệp hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, Phó Chủ tịch, Chủ tịch danh dự và Ban cố vấn

1. Chủ tịch: là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Chủ tịch theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:

a) Tiêu chuẩn:

- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động;

- Có quốc tịch Việt Nam;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.

b) Điều kiện:

- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 Hiệp hội;

- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

- Nhân sự dự kiến chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

- Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

- Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;

- Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

2. Phó Chủ tịch Thường trực: Thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc khi được phân công, ủy quyền hoặc khi Chủ tịch vắng mặt; đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Chủ tịch và trước pháp luật đối với các công việc đó.

3. Phó Chủ tịch:

a) Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Chủ tịch và trước pháp luật về hoạt động điều hành của Hiệp hội theo phân công, ủy quyền.

b) Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch:

- Tham mưu trong việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự của cấp điều hành để Ban Thường vụ và Ban Chấp hành quyết định.

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về công tác của Hiệp hội.

- Thay mặt Ban Chấp hành giải quyết các công việc thường xuyên của Hiệp hội theo phân công, ủy quyền.

- Ký các văn bản do Chủ tịch phân công, ủy quyền.

- Báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp hội tại các phiên họp của Ban Chấp hành và thực hiện chế độ thông tin báo cáo đối với cơ quan nhà nước theo quy định.

4. Chủ tịch danh dự và Ban cố vấn:

Ban Chấp hành có thể suy tôn Chủ tịch danh dự hoặc mời Ban Cố vấn là những cá nhân có uy tín, kinh nghiệm (đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo) để tư vấn cho hoạt động của Hiệp hội.

Ban Cố vấn được mời theo từng nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Thành viên Ban Cố vấn có quyền dự các cuộc họp của Ban Chấp hành nhưng không có quyền biểu quyết.

5 . Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:

            a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;

           b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Toà án kết án có tội;

           c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hiệp hoi.

            6. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:

           a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội;

           b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 18. Tổng thư ký

a) Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu và miễn nhiệm. Tổng Thư ký là người quản lý và điều hành công việc thường xuyên của Văn phòng Hiệp hội theo yêu cầu của Ban Chấp hành và Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Chủ tịch và trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Văn phòng Hiệp hội. Tổng Thư ký có thể hoạt động chuyên trách và được hưởng phụ cấp hoặc lương theo quy định của Ban Chấp hành.

b) Trách nhiệm của Tổng thư ký:

- Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Thường vụ thông qua và báo cáo trước ban Chấp hành Hiệp hội để Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định.

- Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội.

- Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

- Quản lý hồ sơ tài liệu của Hiệp hội.

- Giúp Chủ tịch chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các hội nghị, hội thảo do Hiệp hội tổ chức và triển khai các hoạt động khác theo nghị quyết của Ban Chấp hành.

Điều 19. Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức thuộc Hiệp hội

1. Văn phòng, các ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt.

2. Hiệp hội được thành lập các pháp nhân thuộc Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và theo quy định pháp luật. Hiệp hội thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội không đúng quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Hiệp hội được thành lập các ban chuyên môn nghiệp vụ và liên chi hội, chi hội, phân hội, tổ hội thuộc Hiệp hội (gọi chung là tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội) theo Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Tổ chức cơ sở do Hiệp hội thành lập không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Các chi hội, liên chi hội trực thuộc phải định kỳ báo cáo kết quả hoạt động với Ban Thường vụ ít nhất 02 lần/ năm.

 

Chương V

ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT

VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI

 

Điều 20. Đổi tên, chia, tách; sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội

Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội, đổi tên, chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

 

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội:

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.

- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định của pháp luật.

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hiệp hội:

a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:

- Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.

- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:

a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.

b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.

c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:

a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:

- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.

- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).

- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.

- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.

c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ có thời hạn và giải thể Hiệp hội  

1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:

          a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định chia Hiệp hội.

           b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.

            2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:

            a) Hiệp hội được sáp nhập vào Hội/ Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hội/ Hiệp hội sáp nhập.

           b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.

           3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi hội hợp nhất:

           a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hiệp hội  hợp nhất đang thực hiện.

           b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.

          4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hiệp hội chỉ được chỉ các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

           5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:

          a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

           b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hiệp hội  và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau: Chi phí giải thể Hiệp hội; Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế và các khoản phải trả khác.

          c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

           6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sån:

          a) Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.

           b) Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của Hiệp hội.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 25. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 26. Kỷ luật

            1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo hoặc Khai trừ (xóa tên khỏi Hiệp hội)

            Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

            2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

           

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức tán thành.

  2. Điều lệ phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội phê duyệt.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ gồm 08 (tám) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều được Đại hội Hiệp hội Vận Tải Ô Tô Đà Nẵng thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2026 tại thành phố Đà Nẵng và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Vận tải Ô Tô Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.